Sở Thông tin Truyền thông Thanh Hóa
Trang chủ   /   Cơ sở hạ tầng Thông tin và Truyền thông   /   Thẩm định dự án bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (đối với những dự án do Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở chủ trì).
Thẩm định dự án bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (đối với những dự án do Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở chủ trì).

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

Chủ đầu tư trình thẩm định chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo đúng quy định.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

a. Địa điểm tiếp nhận:

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông

b. Thời gian tiếp nhận:

Trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).

Thời gian: Mùa hè: Buổi sáng: từ 07h00 – 11h30

Buổi chiều: từ 13h30 – 17h00

Mùa đông: Buổi sáng: từ 07h30 – 12h00

Buổi chiều: từ 13h00 – 16h30

c. Trình tự tiếp nhận:

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp pháp, nội dung hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết phiếu giao, nhận hồ sơ cho Chủ đầu tư.

- Xác định lệ phí và thu lệ phí thẩm định, việc thu thông qua biên lai.

Ghi chú: Không yêu cầu thêm bất cứ điều kiện, thủ tục nào ngoài thủ tục hồ sơ đã niêm yết công khai

Bước 3. Xử lý hồ sơ.

- Cán bộ, công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho Phòng Kế hoạch – Tài chính của Sở.

- Phòng Kế hoạch – Tài chính tiến hành thẩm định Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật:

+ Gửi hồ sơ Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật tới cơ quan có liên quan cho ý kiến về Báo cáo Kinh tế kỹ thuật.

+ Phòng Kế hoạch tài chính yêu cầu Chủ đầu tư bổ sung theo ý kiến tham gia của cơ quan có liên quan (nếu chưa đúng và đủ). Khi nào chỉnh sửa song thuyết minh Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật đúng và đủ theo yêu cầu của các các cơ quan liên quan sẽ được tính là ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

+ Phòng Kế hoạch - tài chính tổng hợp ý kiến tham gia về Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để đánh giá, đề xuất ý kiến trình Giám đốc Sở ký Tờ trình phê duyệt Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật gửi Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá.

+ Chuyển Hồ sơ, Tờ trình phê duyệt, kèm Dự thảo Quyết định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời gửi chủ đầu tư 01 bộ hồ sơ và Tờ trình.

Bước 4. Trả kết quả.

a. Địa điểm:

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hóa

b. Thời gian:

Trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định)

Thời gian: Mùa hè: Buổi sáng: từ 07h00 – 11h30

Buổi chiều: từ 13h30 – 17h00

Mùa đông: Buổi sáng: từ 07h30 – 12h00

Buổi chiều: từ 13h00 – 16h30

c. Trình tự:

Chủ đầu tư trả phiếu hẹn, nhận Tờ trình phê duyệt Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật của Sở Thông tin và Truyền thông, 01 bộ hồ sơ đã đóng dấu hoặc ký xác nhận đã thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông; Chủ đầu tư phải ký vào sổ theo dõi

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hóa

3. Hồ sơ

a. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản giao Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hoá chủ trì thẩm định Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật của cấp có thẩm quyền: 01 bản chính;

- Tờ trình thẩm định Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật: 01 bản chính;

- Hồ sơ Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật: 01 bản chính;

- Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán: 01 bản chính;

- Văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền: 01 bản chính;

- Báo cáo kết quả khảo sát 01 bản chính;

- Quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu thầu tư vấn (trong trường hợp Chủ đầu tư thuê tư vấn): 01 bản chính;

- Biên bản nghiệm thu hồ sơ dự án giữa Chủ đầu tư với cơ quan tư vấn: 01 bản chính;

- Hồ sơ năng lực và tư cách pháp nhân của cơ quan tư vấn: 01 bản chính;

- Văn bản chấp thuận về quy hoạch hoặc quy hoạch được duyệt của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chính;

- Thoả thuận của cơ quan phòng cháy, chữa cháy đối với công trình nằm trong danh mục cần Phòng cháy chữa cháy: 01 bản chính;

- Các văn bản khác có liên quan (bản phô tô).

Mỗi bộ hồ sơ phải được đựng trong 01 cặp 3 dây, bìa ngoài của cặp ba dây phải được ghi rõ ràng về hồ sơ và các tài liệu có liên quan đến dự án.

b. Số lượng hồ sơ: 05 bộ

4. Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thanh Hóa

b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hóa

d. Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng.

6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

7. Yêu cầu hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của công trình

- Tờ trình thẩm định Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

- Tờ trình phê duyệt Báo cáo Kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình

- Quyết định về việc phê duyệt Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

8. Phí, lệ phí:

Lệ phí thẩm định dự án đầu tư:

- Lệ phí thẩm định Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật = Tổng mức đầu tư được phê duyệt x mức thu.

- Lệ phí phải nộp tương ứng đối với từng giá trị tổng mức đầu tư như sau:

+ Tổng mức đầu tư dưới 0,5 tỷ đồng: Chủ đầu tư không phải nộp lệ phí thẩm định;

+ Tổng mức đầu tư 1 tỷ đồng: Mức thu 0,025%, lệ phí phải nộp 250.000 đ;

+ Tổng mức đầu tư 5 tỷ đồng: Mức thu 0,023%, lệ phí phải nộp 1.150.000 đ;

+ Tổng mức đầu tư 15 tỷ đồng: Mức thu 0,019%, lệ phí phải nộp 2.850.000 đ;

- Trường hợp dự án có giá trị tổng mức đầu tư nằm giữa các khoảng đã nêu như trên thì lệ phí thẩm định đầu tư phải được tính theo phương pháp nội suy sau:


Nb - Na

Ni = Nb - { x (Gt - Gb)}

Ga - Gb

- Trong đó:

+ Ni: Là lệ phí thẩm định cần tính cho dự án i theo quy mô tổng mức đầu tư (đơn vị tính %);

+ Gi: Là giá trị tổng mức đầu tư của dự án i theo quy mô tổng mức đầu tư cần tính lệ phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị tổng mức đầu tư);

+ Ga: Là quy mô giá trị tổng mức đầu tư cận trên quy mô giá trị cần tính lệ phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị tổng mức đầu tư);

+ Gb: Là quy mô giá trị tổng mức đầu tư cận dưới quy mô giá trị cần tính lệ phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị tổng mức đầu tư);

+ Na: Là lệ phí thẩm định dự án tương ứng Ga (đơn vị tính %);

+ Nb: Là lệ phí thẩm định dự án tương ứng Gb (đơn vị tính %);

Ghi chú:

- Giá trị tổng dự toán: Đơn vị tính bằng tỷ đồng và không bao gồm thuế GTGT.

9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Tờ trình phê duyệt Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật

10. Yêu cầu hoặc điều kiện để được cấp thủ tục hành chính: Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003.

- Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006.

- Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông Số: 43/2002 /PL-UBTV QH10, ngày 07/6/2002,

- Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP, ngày 10/02/2009

- Nghị định 64/2007/NĐ-CP, ngày 10/4/2007.

- Nghị định 157/2004/NĐ-CP, ngày 18/8/2004.

- Nghị định 160/2004/NĐ-CP, ngày 03/9/2004

- Nghị định 99/2007/NĐ-CP, ngày 13/6/2007.

- Nghị định 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004.

- Nghị định 49/2008/NĐ-CP, ngày 18/4/2008.

- Quyết định 169/2006/QĐ-TTg, ngày 17/7/2006.

- Quyết định 223/2006/QĐ-TTg, ngày 04/10/2006.

- Quyết định 19/2008/QĐ-BTTTT, ngày 09/4/2008.

- Quyết định 20/2008/QĐ-BTTTT, ngày 09/4/2008.

- Quyết định 31/2008/QĐ-BTTTT, ngày 08/5/2008.

- Thông tư 03/2009/TT-BXD, ngày 26/3/2009.

- Thông tư 02/2007/TT-BTTTT, ngày 13/12/2007.

- Thông tư 05/2007/TT-BXD, ngày 25/7/2007.

- Thông tư 18/2008/TT-BXD, ngày 06/10/2008.

- Thông tư 03/2008/TT-BXD, ngày 25/01/2008.

- Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT, ngày 26/5/2008 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Công văn 1751/BXD-VP, ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng,

- Công văn số 257/BTTTT-KHTC, ngày 09/02/2009 của Bộ TT&TT.

- Công văn số 258/BTTTT-KHTC, ngày 09/02/2009 của Bộ TT&TT.

- Công văn số 3364/BTTTT-ƯDCNTT, ngày 17/10/2008 của Bộ TT&TT.

Các thủ tục liên quan